Giống và kỹ thuật trồng Đinh Lăng

Đinh lăng (Polyscias fruticosa) hay còn được gọi là cây gỏi cá, loại cây này được trồng nhiều ở nước ta chủ yếu để làm cây cảnh hoặc thuốc trị bệnh, bồi bổ sức khỏe. Ở nước ta hiện tại cũng có nhiều mô hình trồng Đinh lăng thâm canh với diện tích lớn để cung cấp nguồn dược liệu phục vụ nhu cầu trong nước. 

 1. Nguồn gốc và phân bố cây Đinh lăng

Cây Đinh lăng có nguồn gốc từ đảo ở Thái Bình Dương, được trồng nhiều từ vùng đồng bằng cho đến miền núi.

Cây có thể được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, Đinh lăng ưa sáng, ưa ẩm, có thể chịu hạn và bóng râm. Tuy nhiên cây không thể chịu được tình trạng ngập úng. 

Đinh lăng là loại cây trồng lâu năm, có thể sống trên 20 năm, cây có tuổi càng lâu thì có giá trị dược tính càng cao. Thông thường, cây 3 năm tuổi là có thể thu hoạch để cung cấp dược liệu cho thị trường.

 2. Cách chọn giống Đinh lăng 

Đinh lăng có nhiều giống, nhưng có 2 loại chính là đinh lăng tẻ (lá lớn)đinh lăng nếp (lá nhỏ). Trước khi tiến hành trồng, người nông dân cần phải lưu ý các đặc điểm của cây để chọn đúng giống cần thiết.

Xem thêm cách phân biệt 2 loại đinh lăng chính

  • Đinh lăng tẻ (lá to): Người trồng cần lưu ý đây là loại đinh lăng có năng suất không cao và giá trị dược liệu thấp. Vì vậy, người trồng cần phải chú ý các đặc điểm để tránh chọn nhầm phải giống này.
  • Đinh lăng nếp (lá nhỏ): Là giống cho năng suất cao và có giá trị dược liệu, được ưa chuộng trên thị trường. Người trồng nên chọn giống này cho việc gieo trồng. 

Khi chọn cây giống, nên chọn những cây có tuổi vừa đủ, không quá già hoặc quá non sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

Đinh lăng có thể được nhân giống bằng phương pháp giâm cành một cách dễ dàng, tiến hành chặt cành thành nhiều đoạn 25-30cm, khi chặt tránh làm dập 2 đầu của các đoạn cành.

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng

 

 1. Thời vụ trồng

  • Đinh lăng có thể trồng được vào cả bốn mùa, nhưng tốt nhất là vào mùa xuân;
  • Cây có thể được trồng bằng phương pháp giâm cành dễ dàng.

 2. Giống

  • Đinh lăng nếp (lá nhỏ) là giống có năng suất, chất lượng và giá trị cao;
  • Cây giống cao từ 20 – 30cm, xanh đẹp, không sâu bệnh, có thân thẳng và tán lá đều.

 3. Mật độ trồng

  • Mật độ trồng được khuyến khích là 12.000 – 14.000 cây/ha. 
  • Hàng cách hàng 0,7m và cây cách cây 1,3m.
  • Tiến hành trồng dặm lại để đảm bảo mật độ cây.
  • Đất thích hợp nhất là đất pha cát, tơi xốp, thoáng khí, có khả năng giữ ẩm mức trung bình.

 4. Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng

Trồng làm cảnh, quy mô nhỏ: 

  • Có thể trồng từng hố hoặc thành hàng theo ý thích.
  • Hố trồng cóđường kính 1m, sâu 35 – 40 cm. Trước khi trồng nên lót đáy hố bằng miếng nhựa PE hay nylon để rễ cây tập trung trong hố và thu hoạch dễ dàng. 
  • Bón lót bằng phân chuồng hoai mục (10kg/hố).
  • Tiến hành trồng hom vào hố, ấn nhẹ đất xung quanh gốc, vun đất tạo thành vồng có rãnh thoát nước xung quanh.
  • Tưới nước giữ ẩm có thể dùng bèo tây để giữ ẩm cho cây.

 Khi trồng trên diện tích lớn: Tiến hành lên luống trồng. Luống cao 30 – 50cm và rạch sâu 15cm, rộng 50 – 60cm. Khoảng cách giữa các hố trồng là 50cm. Bón lót bằng phân chuồng hoai mục và NPK trước trồng. 

 5. Bón phân cho Đinh lăng

  • Đinh lăng là cây phát triển quanh năm và ít sâu bệnh. Từ năm thứ 2 trở đi cần tỉa bớt lá và cành, mỗi năm tỉa 2 đợt vào tháng 4 và tháng 9, để mỗi gốc 1-3 cành to là thích hợp. Cây cho thu hoạch từ năm thứ 3 trở đi.
  • Bón lót: Một ha trồng đinh lăng cần bón 10 – 15 tấn phân chuồng hoai mục, 400 – 500kg NPK.
  • Bón thúc: Trong năm đầu tiên trồng và nửa năm sau trồng tiến hành bón thúc cho cây. Sử dụng 8kg ure/sào. Cây trồng được 2 năm tuổi trở đi, nên cắt bỏ bớt cành và lá thừa vào khoảng tháng 4 và tháng 9 hằng năm. Sau cắt tỉa lần đầu, bón thêm 15kg phân NPK, 4kg phần Kali và bón thêm phân chuồng (300 kg/sào).

 6. Phòng trừ, quản lý sâu bệnh

  • Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh đồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh trên cây.
  • Đinh lăng ít bị sâu bệnh hại. Giai đoạn đầu thường bị sâu xám cắt lá mầm và ăn vỏ thân cây, vào giai đoạn sau, cây rất ít khi bị sâu bệnh.
  • Trong giai đoạn đầu cần quan tâm đến cây để phòng trừ và xử lý kịp thời. Có thể phun thuốc hoặc bắt bằng tay và sáng sớm hoặc buổi chiều muộn. 
  • Thuốc phòng trừ sâu xám:  Dùng thuốc đơn TP-Pentin 18EC; Basudin 50EC; Shecpain 36EC; Gottoc 250EC hoặc phối hợp hai loại thuốc khác nhau: Diptere 80WP + Karate 2,5EC; Sevin 40% + Sherpa 25EC; Ganoi 95SP + Abamectin 36EC, Regent 800WG + Sokupi 0,36AS… hoặc dùng một trong các loại thuốc sâu dạng hạt, bột như: Basudin 10H; Vibasu 10G; Furadan 3G; Regent 3G… 

Bài viết liên quan

tìm kiếm nhanh

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*