Kỹ thuật trồng Chuối cấy mô xuất khẩu

Cây chuối tiêu hồng được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô. Cây có các đặc tính như sinh trưởng phát triển tốt, có tính đồng đều cao, năng suất ổn định, thu hoạch từ 13 – 15 tháng sau trồng.

1. Thời vụ trồng:

Mùa xuân trồng từ tháng 2 – 4 và mùa thu trồng từ tháng 8 – 10.

2. Kỹ thuật trồng cây chuối nuôi cấy mô
  2.1. Chuẩn bị đất trồng chuối: 

Chuối tiêu hồng cây mô có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Tốt nhất là đất phù sa có tầng đất mặt dày, tơi xốp, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, giữ ẩm và thoát nước tốt.

Cây chuối sinh trưởng và phát triển tốt ở những vùng có nhiệt độ trung bình hơn 25oC, lượng mưa phân bố đều trong năm 200mm/tháng, độ pH khoảng 5-6.

Trước khi trồng tiến hành cày đất từ 2-3 lần đến độ sâu 0,5 m rồi cày lật thành từng luống. Chiều rộng mặt luống 2,5 m, rãnh rộng 0,5 m, sâu 0,3 – 0,5 m.

Mật độ trồng từ 1600-1700 cây/ha; cây cách cây 2 – 2,5 m – trồng cây giữa mặt luống trong các hố trồng.

    2.2. Trồng cây: Cây giống chuối tiêu hồng con mô có chiều cao đạt 20 – 25 cm thì đem trồng ra vườn; Nên trồng cây vào sáng sớm hoặc chiều mát. Tưới đẫm nước trên mặt luống sau khi trồng.

   2.3. Phân bón:

     Lượng phân bón lót cho một cây: Phân hữu cơ (phân chuồng hoai mục): 10 – 15kg; Phân lân Supe: 0,3 – 0,5kg; Vôi bột: 0,3 – 0,5kg. Trộn đều rồi cho và hố trồng có kích thước 40x40x40cm.

3. Biện pháp kỹ thuật chăm sóc:

   3.1. Trồng dặm: Khi thấy cây thưa thì tiến hành trồng dặm để đảm bảo mật độ và năng suất. Khi trồng dặm, sử dụng cây con có độ tuổi và kích thước tương đương để đảm bảo thời vụ và dễ chăm sóc.

   3.2. Làm cỏ – tưới nước: Hạn chế cỏ dại trong vườn trồng chuối. Tưới nước thường xuyên, tưới đủ ẩm cho cây trong thời kỳ sau trồng 1 tháng.

   3.4. Bón phân:

    –  Lượng bón cho 1 cây: 3 – 5 kg NPK tổng hợp

    – Cách bón: Xới rãnh nông theo vòng tròn cách gốc 25 – 30 cm, rải phân, lấp đất và tưới giữ ẩm. Sau khi mưa, có thể rải đều xung quanh gốc. Lượng phân bón chia ra làm 4 lần bón như sau” 

  • Lần 1: Sau trồng 20 – 30 ngày bón 10% lượng phân bón (300 – 500g NPK/cây).
  • Lần 2: Sau trồng 2 – 3 tháng: 20% (0.6 – 1.2kg NPK/cây).
  • Lần 3: Sau trồng 5 tháng: 30%  (0.9 – 1.5kg NPK/cây).
  • Lần 4: Sau trồng 7-9 tháng: bón hết lượng phân còn lại (40%).

       3.5. Chăm sóc cây

   Cắt bỏ các lá bị treo trên cây và các lá  chỉ còn một nửa diện tích. Nếu diện tích lá khỏe mạnh còn trên 1/2 thì nên vệ sinh lá mà không cần cắt bỏ. Dụng cụ cắt tỉa phải được vệ sinh sạch để không lây bệnh cho cây.

  Cắt hoa đực: Hoa đực thường được cắt bỏ ở vị trí khoảng 10 cm dưới nải quả cuối cùng. Cắt hoa đực giúp cây tập trung nuôi các nải chuối đã có, giúp các nải phát triển tốt, to, ngon.

   Nếu trồng chuối đơn lẻ (từng cây) thì Chuối rất dễ bị đổ, ngã cây ảnh hưởng lớn đến năng suất quả. Để hạn chế đổ khi cây có quả, dùng 2 cọc buộc chéo vào nhau theo hình chữ X đỡ lấy cổ buồng chuối.

4. Phòng trừ sâu bệnh

   4.1. Sâu đục thân 

      – Triệu chứng: Sâu non sống trong thân chuối, đục thân hại cây, từ lỗ bị sâu đục tiết ra chất nhày màu vàng đục. Nếu bị nặng, phần thân giả (lá chuối) bị hư thối và cây có thể bị gãy ngang thân.

     – Phòng trừ : 
   + Tiến hành đặt bẫy loại bỏ con trưởng thành vào cuối tháng 2 đầu tháng 3.
   + Việc độc canh một loại cây sẽ làm gia tăng sâu, bệnh hại. Vì vậy nên luân canh với cây trồng khác họ để hạn chế sâu bệnh hại.
   + Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ cả trước và sau thu hoạch. Thiêu hủy toàn bộ các phần bị bệnh, hư hỏng.

   4.2. Sâu gặm vỏ quả

      – Triệu chứng: Sâu gặm vỏ quả gây ra các vết sần sùi trên quả (1 – 2cm), quả bị nặng có các vết sần nhiều làm mất mỹ quan.

     – Phòng trừ : Để hạn chế bệnh hại cần vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, loại bỏ tàn dư bệnh của vụ trước. Cách ly và thiêu hủy những cây bệnh nặng trong vụ. Bên cạnh đó, phun thuốc phòng bệnh  vào các tháng cao điểm của dịch (4, 9 và 10) là điều cần thiết.

   4.3. Bệnh chùn ngọn

     – Triệu chứng: Cây có lắn ngắn, lá sau ngắn hơn lá trước. Bệnh làm cho cây non bị lụi dần, chết dần. Cây trưởng thành bị bệnh sẽ không trổ buồng được hoặc trổ buồng ở trên thân giả.

     – Phòng trừ:
+ Đảm bảo giống sạch bệnh. Nên chọn giống nuôi cấy mô để có chất lượng ổn định.
+ Phòng trừ các tác nhân truyền bệnh như rệp, đặt bẫy, phun thuốc. Luân canh với cây trồng khác họ.
+ Chặt bỏ và thiêu hủy các cây bệnh để tránh lây lan.

   4.4. Bệnh thán thư 

      Triệu chứng:  Nấm tồn tại trên vỏ quả và xuất hiện lốm đốm khi quả chín.

      Phòng trừ: Bao buồng quả, tránh sâu, côn trùng truyền bệnh.

 5. Thu hoạch

 Xác định thị trường

      Cần phải xác định thị trường để có phương pháp thu hoạch và bảo quản phù hợp.

      Đối vớ tiêu thụ tại chỗ, nên thu hoạch khi quả đạt độ tròn căng, vỏ quả đang chuyển từ màu xanh sang vàng. Tiêu thụ xa cần thu sớm hơn khi quả vẫn còn xanh và chưa tròn đầy.      

   – Xuất khẩu tươi: Thu hoạch khi độ chín từ 75 – 80%. Biểu hiện của quả hơi tròn, cạnh nhẹ, vỏ màu xanh nhạt, ruột có màu trắng ngà.

   – Tiêu thụ trong nước hoặc chế biến: Độ chín đạt 90% là có thể thu hoạch. Biểu hiện: vỏ quả màu xanh vàng, quả tròn cạnh, ruột màu vàng. 

tìm kiếm nhanh

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*